Tư vấn ly hôn

1. Tư vấn ly hôn là gì?    

     Tư vấn ly hôn là việc tư vấn của Công ty luật, văn phòng luật sư, trung tâm trợ giúp pháp lý tư vấn theo yêu cầu của khách hàng, nội dung tư vấn là tư vấn về các quy định pháp luật về ly hôn như căn cứ ly hôn, thủ tục ly hôn, hồ sơ ly hôn, quy định về tài sản khi ly hôn, quyền nuôi con khi ly hôn, án phí khi ly hôn.      

     Hiện này có rất nhiều công ty, văn phòng Luật sư cung cấp dich vụ tư vấn ly hôn, nếu chỉ  đứng ở góc độ hồ sơ giấy tờ theo quy định pháp luật thì thủ tục ly hôn không phải quá khó khăn, nhưng nếu việc tư vấn ly hôn chỉ dừng ở góc độ hồ sơ giấy tờ thì mọi việc trở nên đơn giản, nhưng thực tế tư vấn ly hôn không phải chỉ là tư vấn về hồ sơ giấy tờ, trình tự thủ tục ly hôn mà quan trọng hơn đó là tư vấn về tâm lý khi hôn, vì nếu Luật Sư không có đủ kinh nghiệm và kiến thức thì có để đẩy cuộc ly hôn vào một tranh chấp vì bản thân trước khi tìm đến Luật sư tư vấn ly hôn thì giữa vợ và chồng đã có tranh chấp, mâu thuẫn rồi vì vậy việc tư vấn ly hôn của Luật Sư là tư vấn để giải quyết những mâu thuẫn đó. Luật sư luôn tự hào là một trong những công ty có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn ly hôn.

     Hôn nhân bế tắc là điều không ai muốn. Đặc biệt là phụ nữ thường phải chịu nhiều thiệt thòi và đau khổ hơn đàn ông. Liệu có lối thoát nào cho những cuộc hôn nhân bế tắc? Tất cả các cuộc hôn nhân không hạnh phúc đều có vấn đề riêng của nó. Và mỗi người trong cuộc đều phải đối mặt với vô số những trách nhiệm, khó khăn giống nhau trước khi đưa ra 1 quyết định: “làm cho cuộc hôn nhân đó trở nên tốt đẹp hơn, tiếp tục gắng gượng hay ly hôn”.

     Tổng thống Putin từng nói: “ Bản chất của hôn nhân là hướng đến hạnh phúc. Ly hôn là cách giải quyết tốt nhất cho một cuộc hôn nhân không hạnh phúc”. Nếu nhìn nhận hôn nhân là hạnh phúc được vun đắp từ hai phía thì vấn đề sẽ trở nên đơn giản hơn so với việc nhìn nhận hôn nhân là những trách nhiệm, hy sinh và cam chịu.

     Nếu đôi bên cùng muốn cứu vãn, vun đắp cuộc hôn nhân thì đó là điều tốt. Bởi hôn nhân hạnh là phải do hai người cùng vun đắp. Nếu một trong hai không còn thấy hạnh phúc trong cuộc hôn nhân, muốn ra đi nhưng những trách nhiệm gia đình buộc họ không thể ly hôn, thì cuộc hôn nhân đó bỗng nhiên trở thành những gánh nặng và nhà tù giam lỏng, từ đó sẽ này sinh nhiều mâu thuẫn tranh chấp, nếu bạn thấy cuộc nhân đó không mạng lại hạnh phúc thì bạn cũng đừng nên cố gắng níu giữ làm gì, cách tốt nhất là giải thoát cho nhau để tranh mọi muân thuẫn không đáng có sẽ xảy ra.

     Tuy nhiên trước khi đưa ra quyết định tiếp tục hôn nhân hay ly hôn bạn cần phải dựa trên những đánh giá cụ thể để giúp bạn đưa ra quyết định đó, nếu bạn không biết phải dựa vào đâu, căn cứ vào đâu để quyết định ly hôn là đúng hay sai thì bạn có thể tham khảo bài viết này  (ly hôn là đúng hay sai) hoặc liên hệ với chúng tôi để được tư vấn. 

     Tư vấn ly hôn

 2. Ly hôn là gì?

Theo quy định tại điểm 14 khoản 3 Luật Hôn nhân gia đình 2014 “Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”  theo quy định tại điểm 14 thì việc chấm dứt quan hệ vợ chồng cần có bản án hoặc quyết định Tòa Án như vậy thủ tục ly hôn sẽ được thực hiện theo trình tự thủ tục tố tụng

 “Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

3. Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

4. Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

5. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

6. Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.

7. Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án.

8. Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.

9. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

10. Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

11. Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.”

Nếu bạn muốn giải quyết một trong các vấn đề trên thì thục tục của bạn thuộc thẩm quyền giải quyết của toàn án.

3. Thẩm quyền giải quyết của toàn án khi ly hôn ?

Việc ly hôn được xác định thuộc thẩm quyền giải quyết của toàn án, nhưng trên thực tế có rất tòa án vậy việc ly hôn sẽ được giải quyết tại tòa án nào, tòa án nơi vợ hay nơi chồng, nơi có hộ khẩu hay nơi có tạm trú, tòa án cấp quận, huyện hay cấp tỉnh.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự quy định thẩm quyền giải quyết ly hôn như sau:

“Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.”

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

i) Tòa án nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì Tòa án nơi người con đang cư trú có thẩm quyền giải quyết;

k) Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;

l) Tòa án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;

Như vậy theo quy đinh trên thì nếu là tranh chấp về hô nhân gia đình thì tòa án nơi bị đơn cư trú sinh sống làm việc sẽ có thẩm quyền giải quyết, còn nếu thuận tình ly hôn thì tòa án vợ hoặc chồng đang sinh sống và làm việc đều có thẩm quyền giải quyết, việc này tùy thuộc và sự lựa chọn của vợ và chồng sao cho thuận tiền việc đi lại của hai vợ chồng.

4. Tư vấn ly hôn hồ sơ giải quyết ly hôn gồ những giấy tờ gì?

Theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự thì hồ sơ giải quyết ly hôn thuận tình và đơn phương gồm những giấy tờ sau:

+ Giấy đăng ký kết hôn (bản gốc) bạn cần chuẩn bị đăng ký kết hôn bản gốc vì tòa án sẽ thu lại, trường hợp bạn không mất không tìn thấy thì bạn có thể liên hệ UBND phường xã trước đây bạn đã đăng ký kết hôn để xin trích lục giấy đăng ký kết hôn;

+ Chứng minh nhân dân của chồng;

+ Chứng minh nhân dân của vợ;

+ Hộ khẩu hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú của cả vợ và chồng; 

+ Giấy khai sinh của các con nếu có;

+ Giấy tờ liên quan đến tài sản, các khoản nợ khác nếu có;

+ Đơn ly hôn sẽ có 02 hình thức một là đơn khởi kiện đối với trường hợp ly hôn đơn phương và đơn đề nghị công nhận thuận tình ly hôn nếu là ly hôn thuận tình, về đơn ly hôn bạn lên đến tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết ly hôn để mua đơn ly hôn tại đó trong đơn ly hôn cũng sẽ có phần hướng dẫn viết đơn và hồ sơ cần chuẩn bị bạn sẽ làm theo hướng dẫn ở đó;

5. Tư vấn ly hôn án phí phải nộp khi ly hôn;

Về án phí thì sẽ có 02 mốc khác nhau một là lệ phí; hai là án phí;

+ Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân gia đình là 300.000,vnđ(ba trăm nghìn đồng) đối với những việc ly hôn không có tài sài và các khoản nợ;

+ Án phí sơ thẩm được quy định như sau:

II

Án phí dân sự

1

Án phí dân sự sơ thẩm

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân

và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương

mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân

và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến

800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá

trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến

2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến

4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài

sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị

tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

6. Tóm tắt về  trình tự thủ tục giải quyết ly hôn;

Khi bạn có đầy đủ các giấy tờ như trên thì bạn có thể nộp trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền hoặc nộp qua đường bưu điện, nếu tòa án xét thấy hồ sơ của bạn hợp lệ thì sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, tòa án sẽ gửi thông báo về địa chỉ như trong đơn của bạn vì vậy bạn cần ghi thông tin về địa chỉ chính xác nhé. Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận thông báo đó liên hệ tới có quan thi hành án để nộp án phí, khi đi bạn nhớ mang theo chứng minh nhân dân và tiền, sau đó bạn nhớ mang biên lai đã nộp án phí về nộp lại cho Tòa Án, sau đó tòa án sẽ ra thông báo thụ lý và gửi về cho bạn, sau đó tòa án sẽ gửi giấy triệu tập về cho bạn để lên tòa lấy lời khai, sau khi có lời khai của cả hai bên tòa án sẽ tiên hành hòa giải cho các bên, nếu hào giải thành hay không thì tòa án sẽ lập biên bản về việc hỏa giải, nếu hòa giải thành thì việc ly hôn sẽ chấm dứt tại đây, nếu hòa giải không thành thì tòa án sẽ tiếp giải quyết, sau khi hòa giải không thành tòa án sẽ có giấy triệu cho vợ và chồng để đưa vụ việc ra xét xử, tại đây tòa án sẽ giải quyết về yêu cầu ly hôn, một là đồng ý ly hôn, hai là không đồng ý ly hôn nó phục thuộc vào nhưng căn cứ mà bạn đã nộp cho tòa án.